Tại điều 18 Thông tư 12/2025/TT-BCA ngày 28/2/2025 của Bộ Công an quy định mẫu giấy phép lái xe.

Theo đó, Cục Cảnh sát giao thông quản lý cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe trên toàn quốc; cấp phôi, vật tư in giấy phép lái xe cho Phòng Cảnh sát giao thông. Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET cấp cho mỗi người bảo đảm duy nhất có 01 số quản lý, dùng chung cho cả giấy phép lái xe không thời hạngiấy phép lái xe có thời hạn.

Theo Bộ Công an, quy cách giấy phép lái xe như sau:

Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các thông tin như:

Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);

Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER'S LICENSE", chữ "Số/No." Có màu đỏ; dòng chữ "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", "Ngày trúng tuyển" có màu đen, in đậm; các chữ khác màu đen.

Ảnh của người lái xe chụp trên nền màu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy phép lái xe;

Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;

Mặt trước của giấy phép lái xe được hiển thị những thông tin sau: Số giấy phép lái xe, Họ tên của người lái xe, Ngày sinh, Quốc tịch, ngày cấp, ngày hết hạn, Cơ quan cấp, Nơi cư trú, Hạng.

Mặt sau của giấy phép lái xe được hiển thị những thông tin sau: Các loại xe cơ giới được điều khiển (ghi bằng tiếng việt và tiếng anh), ngày trúng tuyển, có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông.

học lái xe Gia Lai giá rẻ

Điều kiện hạn chế

Đối với giấy phép lái xe hạng B chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) ghi là: "Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)";

Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật chỉ được điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật";

Đối với giấy phép lái xe hạng B hộp chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) cấp cho người khuyết tật tay trái, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật tay trái chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay trái";

Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật tay phải, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật tay phải chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay phải";

Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật chân phải, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật tay trái chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển ga động cơ, phanh chân phù hợp với người khuyết tật chân phải";

Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật nói chung (trừ khuyết tật tay trái, tay phải, chân phải), ghi là: "Cấp cho người khuyết tật nói chung chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động";

Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp trước ngày thông tư này có hiệu lực được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW, ghi là: "Cấp cho người chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW";

Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp trước ngày thông tư này có hiệu lực được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B, ghi là: "Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)".

Mã số điều kiện hạn chế của giấy phép lái xe

Các mã được in ở mặt sau giấy phép lái xe cho biết những điều kiện phải đáp ứng để lái xe.

A.01: Chỉ điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật;

A.02: Chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ từ 14kW trở lên sử dụng hộp số vô cấp;

A.03: Chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW;

B.01: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện);

B.02: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật tay trái;

B.03: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật tay phải;

B.04: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật chân phải;

B.05: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật nói chung.

Thông tư 12/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ 1/3/2025.

Học lái xe ô tô bao nhiêu tiền, gồm những chi phí gì (cập nhật năm 2025)

Đề có câu trả lời cho câu hỏi học lái xe ô tô bao nhiêu tiền, chúng ta cần bóc tách xem các chi phí thực tế khi học bằng lái xe ô tô hiện nay. Theo quy định của Bộ giao thông vận tải, để đạt điều kiện thi bằng lái xe ô tô, bạn cần phải trải qua khóa học lái xe ô tô bao gồm :

  • Học lái xe lý thuyết
  • Học lái xe ô tô thực hành (trên sa hình và đường trường).
  • Học lái xe phần thực tế ảo
  • Thi chứng chỉ tốt nghiệp tại trung tâm đào tạo lái xe

Học lái xe ô tô bằng B bao nhiêu tiền ? Giá học bằng lái xe bằng B ?

Đối với bằng B, loại bằng lái xe ô tô thông dụng nhất hiện nay (lái xe chở người dưới 9 chỗ), thì mức học phí dao động từ 15.500.000 đồng (số sàn) – 16.000.000 đồng (số tự động)/ khóa học. Các chi phí này đã bao gồm tiền xăng xe, tiền sân... trọn gói.

học lái xe ô tô bao nhiêu tiền

Học lái xe ô tô hạng C bao nhiêu tiền ? Giá học bằng lái xe C ?

Đối với bằng C, loại bằng lái xe phổ biến thứ hai sau B (lái xe chở người dưới 9 chỗ ngồi và xe tải >3.500 kg). Thì giá học bằng lái xe C cao hơn hơn một chút, do chi phí sân tập và xe tập nhiều hơn. Chi phí cho một khóa học lái xe ô tô bằng C dao động từ 18.200.000 đồng. Giá này thường đã bao gồm mọi chi phí không phát sinh như xăng xe, đường trường …

Vậy, giá học bằng lái xe ô tô trọn gói là bao nhiêu tiền

Chúng ta đã có câu trả lời cho câu hỏi học lái xe ô tô bao nhiêu tiền ở Gia Lai, giá học lái xe ô tô cho một khóa học lái xe ô tô tùy vào hạng bằng lái. Đối với bằng B từ 15.500.000 đồng đến 16.000.000 đồng. Còn giá học bằng lái xe ô tô hạng C là từ 18.200.000 đồng. Chi phí thi sát hạch khoảng 500.000 đồng.

Lưu ý: Giá học bằng lái xe ô tô của các trung tâm khác nhau có thể khác nhau, tùy vào điều kiện sân tập, điều kiện xe tập và các dịch vụ đi kèm. Các mức giá học lái xe ô tô của các trung tâm thường không chênh lệch nhiều.

học lái xe ô tô bao nhiêu tiền

Học phí các khóa học lái xe ô tô tại Thầy Khải - Trung tâm dạy nghề và Sát hạch lái xe Gia Lai

Đến Thầy Khải dạy lái xe Gia Lai , câu hỏi thường gặp nhất mà đại đa số học viên khi đăng ký học đó là “học lái xe ô tô bao nhiêu tiền”, “giá học lái xe ô tô là bao nhiêu” … Và hoclaixegialai.com cam kết và khẳng định rằng bạn chỉ sẽ phải bỏ ra một số tiền ít nhất cho một khóa học ô tô chất lượng nhất.

Dưới đây là bảng học phí học lái xe ô tô chúng tôi cập nhật mới nhất năm 2025, bạn sẽ tìm thấy một khóa học lái xe ô tô giá rẻ tại Gia Lai với chất lượng cao. Học lái xe ô tô cùng Thầy Khải đảm bảo không phát sinh thêm bất cứ chi phí nào trong quá trình học, học viên sẽ nhận được hỗ trợ nhiệt tình, tận tâm đến khi cầm bằng lái xe ô tô trên tay.

Dạy lái xe Gia Lai

Trong tầm giá học lái xe ô tô trên, bạn sẽ được gì cùng Thầy Khải - Dạy lái xe Gia Lai

  • Thời gian học chủ động, linh hoạt, có thể bảo lưu kết quả trong suốt quá trình
  • Học lái xe 1 thầy, 1 học viên, không lo bị nhồi nhét, chờ đợi nhau trên xe
  • Và quan trọng nhất, không bị chậm lịch thi sát hạch.

Hi vọng sau bài viết này, các bạn đã tự có cho mình câu trả lời học lái xe ô tô bao nhiêu tiền, và giá học lái xe ô tô mới nhất năm 2025 để có một cái nhìn chân thực nhất, cụ thể nhất về tình hình học và thi bằng lái xe ô tô ở Gia Lai - Liên hệ 0937 712 789 Thầy Khải để được tư vấn miễn phí